Thụ lý vụ án dân sự được hiểu là bắt đầu tiếp nhận một vụ việc nhằm xem xét và tìm ra phương án giải quyết tốt nhất. Việc toà án quyết định thụ lý vụ án dân sự hay trả lại đơn khởi kiện sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Nếu bạn đang tìm hiểu thông tin về quy trình thụ lý vụ án dân sự diễn ra như thế nào thì đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây. Chúng tôi sẽ phân tích, làm sáng tỏ ý nghĩa của hoạt động này theo đúng quy định của luật tố tụng dân sự và các vấn đề liên quan.
Khái niệm Thụ lý vụ án dân sự
Thụ lý vụ án dân sự là gì? Theo quy định tại điều 167 của Bộ luật tố tụng dân sự, sau khi đã tiếp nhận đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ từ phía đương sự, Toà án sẽ vào sổ nhận đơn và xem xét. Khi xét thấy vụ việc này thuộc thẩm quyền xử lý của mình thì Toà án sẽ gửi thông báo đến người nộp đơn để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Khi người nộp đơn khởi kiện đã hoàn thành nộp tiền tạm ứng án phí, Toà án sẽ nhận giải quyết vụ việc và vào sổ thụ lý vụ án dân sự.
Hiểu một cách ngắn gọn, thụ lý vụ án chính là hoạt động Toà án có thẩm quyền tiếp nhận vụ việc dân sự để tiến hành xem xét và xử lý.
>> Xem thêm: Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
Các điều kiện để thụ lý vụ án dân sự
Để đảm bảo vụ việc được thụ lý, chúng ta cần đảm bảo những điều kiện sau đây:
Điều kiện thụ lý vụ án dân sự
Chủ thể khởi kiện
Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự phải là các cá nhân, cơ quan, tổ chức đáp ứng được những điều kiện cụ thể do Pháp luật quy định. Cùng với đó, chủ thể khởi kiện là người được tham gia vào các quan hệ pháp luật tố tụng dân sự và đáp ứng được quy định tại Điều 161 - 162 BLTTDS.
Vụ án khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án
Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, Toà án chỉ có thể thụ lý vụ án dân sự khi vụ việc đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Chính vì thế, bạn cần gửi đơn khởi kiện đến với đúng Toà án có thẩm quyền để được xem xét và giải quyết.
Vụ án chưa được giải quyết bằng bản án
Khi vụ án đã được giải quyết bằng bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự không được khởi kiện lại vụ án đó. Toà án chỉ có thể thụ lý những vụ án chưa từng được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật. Trừ những vụ án thuộc vào trường hợp được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 168 BLTTDS.

Vụ án vẫn còn thời hiệu
Thời hiệu khởi kiện chính là khi thời hạn của bên có nghĩa vụ được miễn trừ nghĩa vụ đã hết. còn quyền khởi kiện là quyền cơ bản trong quan hệ pháp luật dân sự và Toà án phải có trách nhiệm thụ lý vụ án, không được phép lấy lý do thời hiệu khởi kiện đã hết để từ chối yêu cầu khởi kiện của chủ thể.
Các điều kiện khác
Bên cạnh những điều kiện vừa nêu phía trên, chúng ta còn 2 điều kiện khác mà chủ thể cần lưu ý để vụ án được thụ lý dễ dàng:
- Thứ nhất: Người khởi kiện phải cung cấp tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho Toà án để chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp.
- Thứ hai: Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí để toà án thụ lý vụ án dân sự, trừ những trường hợp được miễn.
Quy trình thụ lý vụ án dân sự
Về quy trình thụ lý vụ án dân sự sẽ trải qua những công đoạn chung như sau:
- Nộp đơn khởi kiện: Chủ thể khởi kiện cần chuẩn bị bộ hồ sơ khởi kiện gồm những nội dung cơ bản đã được quy định cụ thể tại Điều 189 BLTTDS 2015. Sau đó tiến hành nộp đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền theo vụ việc, thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ.